Các thuốc ức chế protease

Nhóm thuốc ức chế Protease (PI) có chức năng ức chế sự trưởng thành tại nhà của virus dứt điểm để hạn chế quốc tế quá trình tiến triển khỏe mạnh của bệnh HIV/AIDs thuốc nam . hướng dẫn sử dụng Hiện nay thuốc ức chế protease nhập khẩu được xem là thuốc quan trọng hỗ trợ cho nhiều bệnh nhân mắc căn bệnh thế kỷ này.

1 đa khoa . Nhóm thuốc ức chế protease là thuốc gì?

HIV trước khi trở thành dạng hoạt tính giá bao nhiêu thì da liễu sẽ có dạng tiền virus phải làm gì , mẹo chữa sau đó hiệu thuốc được enzyme protease cắt mẹo chữa các polipeptit thừa thuốc online để thành virus HIV có hại người già . Thuốc ức chế protease ngăn không nên ăn gì quá trình cắt polipeptit diễn ra trung ương để virus HIV trở thành dạng không độc gần đây . Nhóm thuốc ức chế Protease (PI) bán ở đâu bao gồm hạnh phúc các loại thuốc:

  • Saquinavir (SQV)
  • Indinavir (IDV)
  • Ritonavir (RTV)
  • Nelfinavir (NFV)
  • Amprenavir (APV)
  • Lopinavir (LPV).

Thông tin chi tiết về từng loại thuốc thuốc bắc và cách sử dụng khám bệnh sẽ có trong bài viết tiệm thuốc dưới đây.

Các thuốc ức chế protease
Nhóm thuốc ức chế protease ngăn cản sự cắt polipeptit diễn ra y học cổ truyền để virus HIV trở thành dạng không độc

2 thuốc chữa . Thuốc Saquinavir (SQV)

Dạng điều chế: viên nang mềm 200mg.

Trường hợp chỉ định:

Nhiễm HIV (thường kết hợp theo yêu cầu với 2 thuốc chống retrovirus khác y học cổ truyền và liều thấp Ritonavir bằng thảo dược tự nhiên để tăng hiệu quả điều trị).

Trường hợp chống chỉ định: Suy gan nặng.

Thận trọng: đối kê đơn với bệnh nhân suy gan hạnh phúc và thận an toàn , bệnh nhân đái tháo đường nhà thuốc , mắc bệnh dễ chảy máu (Hemophilia) không nên ăn gì , phụ nữ đang mang thai tư nhân và cho con bú.

Cách dùng: Trong bữa ăn thuốc chữa hoặc sau khi ăn lành tính . Tránh ăn bưởi trong thời gian điều trị bằng thuốc hiệu quả . Liều lượng tham khảo:

  • Người lớn (kết hợp nên kiêng gì với một nucleoside ức chế enzym sao chép ngược kê đơn và liều thấp Ritonavir sống khỏe để tăng hiệu quả): 1g Saquinavir + Ritonavir 100mg/lần xét nghiệm máu . Ngày 2 lần.
  • Người lớn: 1,2g Saquinavir bằng thảo dược tự nhiên . Cách nhau 8 giờ hiệu thuốc , sau bữa ăn.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi: cân nhắc vì hiệu quả dùng thuốc chưa quốc tế được xác định.

Tác dụng không mua ở đâu mong muốn

Trong một số trường hợp Saquinavir đa khoa có thể gây khuyến mãi các tác dụng phụ như:

  • Đầy bụng trung ương , tiêu chảy
  • Buồn nôn bán ở đâu và nôn mãn tính nếu bán ở đâu quá liều (2-4 giờ sau khi uống)
  • Loét miệng lừa đảo và niêm mạc.
  • Nhức đầu theo yêu cầu , choáng váng.
  • Mất ngủ.
  • Thay đổi tâm trạng.
  • Mất điều hòa vận động.
  • Đau nhức cơ xương.
  • Sốt
  • Ngứa quầy thuốc , phát ban ngoài da.

Các tác dụng phụ hiếm gặp khác nhà thuốc bao gồm: giảm tiểu cầu an toàn , co giật người già , rối loạn máu khuyến mãi , tổn thương gan lành tính , viêm tụy quầy thuốc , sỏi thận nhà thuốc , tăng nồng độ enzyme CK (Creatin Kinase) hạnh phúc , tăng enzym gan thuốc chữa , giảm bạch cầu trung tính, loạn dưỡng lipid.

Bảo quản: Trong bao bì kín ở 2 - 8 độ C báo giá . Bảo quản tại nhà ở dưới 25 độ C giá bao nhiêu , bảo quản tối đa 3 tháng.

3 có lây không . Thuốc Ritonavir (RTV)

Dạng điều chế: viên nang mềm 100mg khỏe mạnh , dung dịch dạng uống (400mg/5 ml).

Trường hợp chỉ định:

Nhiễm HIV (có vai trò tăng tác dụng thoái hoá của cách chữa bệnh các thuốc chống retrovirus khác).

Trường hợp chống chỉ định: Suy gan nặng.

Thận trọng: đối kê đơn với bệnh nhân suy gan tại nhà và thận nhập khẩu , bệnh nhân đái tháo đường đa khoa , mắc bệnh dễ chảy máu (Hemophilia) theo yêu cầu , phụ nữ đang mang thai hướng dẫn sử dụng và cho con bú.

Cách dùng: đường uống đa khoa . Liều lượng sử dụng tham khảo:

  • Người lớn: 100mg/lần thuốc online . Ngày 2 lần.
  • Trẻ em (6 tháng - 13 tuổi): 57,5mg/m2/lần ngày 2 lần ( có khỏi không hoặc 3 -5 mg/kg/lần ngày 2 lần đặt hàng , tối đa 100mg/lần ngày 2 lần).

Tác dụng không dứt điểm mong muốn

Trong một số trường hợp Ritonavir bài thuốc có thể gây khuyến mãi các tác dụng phụ như:

  • Rối loạn hấp thu (Đau bụng người cao tuổi , tiêu chảy).
  • Buồn nôn phòng khám và nôn.
  • Nhức đầu thuốc tây , choáng váng.
  • Mất ngủ.
  • Rối loạn vị giác (khô miệng bác sĩ , chán ăn mua ở đâu , sút cân).
  • Rối loạn tiêu hóa (ợ hơi bác sĩ , đầy hơi).
  • Rối loạn điện giải.
  • Kích ứng họng.
  • Sốt.
  • Giảm bạch cầu trung tính địa chỉ , thiếu máu.
  • Ngứa nên kiêng gì , ngoại ban.
  • Đau nhức cơ xương.
  • Loạn dưỡng lipid.
  • Tăng men gan xét nghiệm máu , bilirubin đa khoa và axit uric.
  • Viêm tụy (cân nhắc ngừng thuốc).
Các thuốc ức chế protease
Rối loạn tiêu hóa bài thuốc có thể xảy ra do dùng thuốc Ritonavir

4 công dụng . Thuốc Indinavir (IDV)

Dạng điều chế: viên nang mềm 200mg có khỏi không , 333mg chữa trị , 400mg.

Trường hợp chỉ định:

Nhiễm HIV nên kiêng gì , ( da liễu để tăng tác dụng kết hợp cách chữa bệnh với 2 thuốc nucleoside ức chế enzym sao chép ngược thuốc online và Ritonavir liều thấp).

Trường hợp chống chỉ định: Quá mẫn phòng khám với Indinavir.

Thận trọng: đối thuốc online với bệnh nhân suy gan là bệnh gì và thận giá bao nhiêu , bệnh nhân đái tháo đường thầy lang , mắc bệnh dễ chảy máu (Hemophilia) công dụng , phụ nữ đang mang thai gần đây và cho con bú.

Cách dùng: uống 1 giờ trước bữa ăn bằng thảo dược tự nhiên hoặc 2 giờ sau bữa ăn xét nghiệm máu , dùng kết hợp tư nhân với một thuốc ức chế RT bán ở đâu để làm chậm kháng thuốc khuyến mãi . Liều lượng sử dụng tham khảo:

  • Người lớn (kết hợp có nên mua với nucleoside ức chế enzym sao chép ngược mãn tính và Ritonavir liều thấp thầy lang để tăng hiệu quả): Indinavir 800mg + Ritonavir 100mg/lần tư nhân . Ngày 2 lần.
  • Người lớn (chỉ kết hợp bác sĩ với nucleoside ức chế enzym sao chép ngược): Indinavir 800mg (mỗi 8 giờ) bí quyết chữa . Trẻ em phải làm gì và thiếu niên (4-17 tuổi): 500mg/m2 mỗi 8 giờ.
  • Tránh ăn bưởi trong thời gian điều trị bằng thuốc.

Tác dụng không trung ương mong muốn

Trong một số trường hợp Indinavir kê đơn có thể gây tiệm thuốc các tác dụng phụ như:

  • Sỏi thận (cân nhắc ngừng thuốc tạm thời người già hoặc ngưng hẳn thầy lang , nên uống nhiều nước an toàn để giảm nguy cơ).
  • Buồn nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Choáng váng không dùng thuốc , nhức đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa bệnh viện , đầy bụng.
  • Rối loạn vị giác.
  • Rối loạn máu (Giảm tiểu cầu thuốc nam , thiếu máu tan huyết thuốc bắc , giảm bạch cầu trung tính an toàn , tăng bilirubin huyết tạm thời).
  • Loạn dưỡng lipid.
  • Viêm gan.
  • Viêm tụy.
  • Đau nhức cơ xương.
  • Tiêu cơ vân.
  • Ngứa bệnh viện , ngoại ban.
  • Đái khó thuốc chữa , đái ra máu, đái ra mủ (trẻ em).

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C trong chai lọ kín có chất hút ẩm.

5 hiệu quả . Thuốc Nelfinavir (NF)

Dạng điều chế: viên nén 250mg điều trị , bột uống 50mg/g.

Trường hợp chỉ định:

Nhiễm HIV thuốc online , ( lành tính để tăng tác dụng kết hợp quầy thuốc với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác).

Trường hợp chống chỉ định: Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng: đối không nên ăn gì với bệnh nhân suy gan là bệnh gì và thận không dùng thuốc , bệnh nhân đái tháo đường thuốc online , mắc bệnh dễ chảy máu (Hemophilia) tư nhân , phụ nữ đang mang thai.

Cách dùng: uống trong bữa ăn thoái hoá hoặc ngay sau bữa ăn bao nhiêu tiền . Thuốc bột tư nhân có thể hoà bằng thảo dược tự nhiên với nước tiệm thuốc , sữa khuyến mãi , không nên ăn gì các thức ăn thuốc tây đã pha chế hướng dẫn sử dụng hoặc bánh ngọt; tránh trộn phải làm sao với thức ăn nhiều acid thuốc chữa hoặc nước hoa quả.

Liều lượng sử dụng tham khảo:

  • Người lớn: 1,25g/lần (ngày 2 lần) không dùng thuốc hoặc 750mg/lần (ngày 3 lần).
  • Trẻ em (dưới 1 tuổi): 40-50mg/kg/lần (ngày 3 lần) khỏe mạnh hoặc 65-75mg/kg/lần (ngày 2 lần).
  • Trẻ em (1-13 tuổi): 55-5mg/kg/lần (ngày 2 lần).

Tác dụng không thuốc chữa mong muốn

Trong một số trường hợp Indinavir bí quyết chữa có thể gây bệnh viện các tác dụng phụ như:

  • Buồn nôn nên ăn gì và nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Đầy hơi lành tính , đau bụng.
  • Choáng váng không nên ăn gì , nhức đầu.
  • Ngứa tiệm thuốc , ngoại ban. có khỏi không , phù mặt.
  • Loạn dưỡng lipid.
  • Viêm gan.
  • Viêm tụy.
  • Sốt.
  • Tăng nồng độ Creatin kinase trung ương , giảm bạch cầu trung tính,

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C trong chai lọ kín an toàn . Bột Nelfinavir thuốc chữa đã pha thành dung dịch hạnh phúc có thể bảo quản 6 giờ trong tủ lạnh.

Các thuốc ức chế protease
Thuốc Nelfinavir là một loại thuốc chống ức chế protease

6 gần đây . Thuốc Lopinavir + Ritonavir (LPV/RTV)

Dạng điều chế:

  • Viên nang mềm Lopinavir 133,3mg bệnh viện và Ritonavir 33,3mg.
  • Dung dịch dạng uống Lopinavir 400mg bí quyết chữa và Ritonavir 100mg/5ml.

Lưu ý: 5 ml dung dịch uống tương đương công dụng với 3 nang; khi cần bao nhiêu tiền có thể dùng viên nang thay cho dung dịch uống.

Trường hợp chỉ định:

Nhiễm HIV (kết hợp phải làm sao với ít nhất 2 loại thuốc chống retrovirus khác) gần nhất . Thuốc Ritonavir có tác dụng tăng hiệu quả bằng thảo dược tự nhiên của Lopinavir người cao tuổi . Liều thấp Ritonavir trong kết hợp không có tác dụng chống lại virus.

Trường hợp chống chỉ định: Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng: đối khỏi bệnh với bệnh nhân suy gan báo giá và suy thận bảng giá , bệnh nhân đái tháo đường bán ở đâu , mắc bệnh dễ chảy máu (Hemophilia) người già , phụ nữ đang mang thai.

Cách dùng: Uống thuốc khi ăn thuốc online . Liều lượng sử dụng tham khảo:

  • Người lớn:
  • Trẻ em (6 tháng-13 tuổi): Lopinavir 225mg/m2/lần + Ritonavir 57,5 mg/m2/lần gần nhất , ngày 2 lần.
  • thuốc chữa hoặc trẻ em (từ 7-15kg): Lopinavir 12mg/kg/lần + Ritonavir 3mg/kg/lần bán ở đâu , ngày 2 lần.
  • Trẻ em (từ 16-40kg): Lopinavir 10mg/kg/lần + Ritonavir 5mg/kg/lần mẹo chữa , ngày 2 lần.

Tác dụng không nhập khẩu mong muốn

Trong một số trường hợp Lopinavir thuốc tây và Ritonavir nơi nào tốt có thể gây đặt hàng các tác dụng phụ như:

  • Buồn nôn kê đơn và nôn.
  • Rối loạn tiêu hóa (Đầy hơi lành tính , đau bụng khỏe mạnh , tiêu chảy phòng khám , viêm đại tràng...)
  • Choáng váng hạnh phúc , nhức đầu.
  • Đau nhức cơ xương.
  • Rối loạn vị giác (khô miệng trung ương , khó nuốt lành tính , chán ăn nên ăn gì , suy nhược...)
  • Rối loạn vận động.
  • Rối loạn cảm xúc (trầm cảm mãn tính , kích động mẹo chữa , lo âu...)
  • Viêm tai giữa theo yêu cầu , ù tai.
  • Viêm thực quản
  • Đau ngực khám bệnh , khó thở hiệu quả , tăng huyết áp bằng thảo dược tự nhiên , tim đập nhanh
  • Loạn dưỡng lipid.
  • Viêm tụy (cân nhắc ngừng dùng thuốc)
  • Hội chứng kiểu cúm.
  • Giảm tiểu cầu da liễu , bạch cầu trung tính.

Phía trên là thông tin cơ bản về nhóm thuốc ức chế Protease an toàn và gợi ý cách dùng phù hợp chữa nhanh nhất . Tuy nhiên thuốc chữa để đảm bảo an toàn người bệnh nên đến gặp bác sĩ tại nhà để thuốc chữa được thăm khám xét nghiệm máu và kê đơn trực tiếp chữa nhanh nhất , tránh việc tự ý sử dụng thuốc chữa trị để lại lành tính những tác dụng phụ không dứt điểm mong muốn.

4.9/5 (44 votes)